Portrait of Grace - part 01 of 08

ENGLISH TRANSCRIPT FOR DUAL LANGUAGE BROADCAST

 

Leading the Way with Dr. Michael Youssef

 

“PORTRAIT OF GRACE”

Part 01 of 08

 

LỜI GIỚI THIỆU: Người Việt Nam ta thường hay nói: “Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên.” Câu nầy có ý nói rằng dầu con người có toan tính đến đâu đi nữa, thì sự thành bại là do Ông Trời định đoạt. Ngẫm lại sự đời, chúng ta thấy câu nói nầy thật chí lý. Có lẽ bởi nguyên tri, mà những người thuộc thế giới Đông Phương phát triển được một số ý niệm có phần gần gũi với Kinh Thánh.  Ngay cả trong Kinh Thánh, chúng ta thấy số người “cãi mệnh trời” cũng không phải là ít, mặc dầu họ vốn là những con người đầy lòng tin kính. Chúng ta có thể tìm thấy một điển hình cho tình trạng nầy trong gia đình của một nhân vật Kinh Thánh nổi tiếng. Đó là gia đình của Y-sác và Rê-be-ca. Họ là những nhân vật được thừa hưởng lời hứa của tổ phụ và có nhiệm vụ chuyển giao lời hứa vĩ đại nầy lại cho thế hệ kế tiếp. Ở đây chúng ta thấy họ nhận được lời tiên tri về con cái mình.  Nhưng họ đã hành động như thế nào đối với lời tiên tri đó? Chúng ta sẽ tìm được câu trả lời trong chương trình phát thanh tiếp theo đây.

 

SECTION A

 

1)     Hello, listening friends.

Xin kính chào quý thính giả.                                                    

2)     What a joy for us to know that you have tuned in to this broadcast.

Chúng tôi thật vui biết bao khi biết quý vị đã chỉnh máy lắng nghe chương trình phát thanh nầy.

3)     You know, there is a saying that goes something like this:

Như quý vị biết, có một câu nói có nội dung như thế nầy:

4)     “But for the grace of God, there go I.”

“Nhưng bởi ân điển của Đức Chúa Trời, nên tôi đi.”                         

5)     It means that, without the grace of God, I would not be where I am;

Câu nói nầy có nghĩa là, nếu không có ân điển của Đức Chúa Trời, tôi sẽ không ở nơi tôi đang ở đây;

6)     and I believe this to be true in my life,

và tôi tin điều nầy là đúng trong cuộc đời mình,

7)     because God’s grace overruled all my past sins,

bởi vì ân điển của Đức Chúa Trời đã tẩy sạch mọi tội lỗi quá khứ của tôi,

8)     all of my past failures,

mọi thất bại quá khứ của tôi,                                              

9)     all of my past disobedience;

mọi sự không vâng lời trong quá khứ của tôi;                           

10)and that is why, today, I want to begin a new series of messages on the grace of God.

Và chính vì thế hôm nay tôi muốn bắt đầu một loạt sứ điệp mới về ân điển của Đức Chúa Trời.

11)I’m calling this series of messages, “Portrait of Grace.”

Tôi gọi loạt sứ điệp nầy là “Chân Dung An Điển.”                

12)I know for sure that it will tremendously encourage you.

Tôi chắc rằng loạt sứ điệp nầy sẽ khích lệ quý vị mạnh mẽ.    

13)Many of us parents are conscious of the fact that we may have failed in our parental responsibilities;

Nhiều bậc cha mẹ trong chúng ta biết rõ sự thật rằng chúng ta có thể đã thất bại trong trách nhiệm làm cha mẹ;

14)but God’s grace can overrule, even in the midst of blatant parental failure and sin.

Nhưng ân điển của Đức Chúa Trời có thể trổi hơn điều đó, ngay cả ở giữa những thất bại và tội lỗi rõ ràng của những bậc cha mẹ.

15)If you allow the grace of God to flow through you,

Nếu quý vị để cho ân điển của Đức Chúa Trời tuôn chảy trong quý vị,              

16)regardless of the pain you experienced growing up,

mặc cho những đau đớn mà quý vị đã trải qua khi lớn lên, 

17)regardless of the regret you are feeling,

mặc cho những hối tiếc mà quý vị đang cảm nhận,

18)you will learn to revel in the grace of God, instead of wallowing in your pain;

quý vị sẽ học say mê trong ân điển của Đức Chúa Trời, thay vì đắm mình trong đau đớn;

19)so let us begin at the beginning;

vì vậy chúng ta hãy cùng bắt đầu;                                       

20)and we begin with the story of Isaac and Rebekah.

Và chúng ta sẽ bắt đầu với câu chuyện của Y-sác và Rê-bê-ca.

21)Isaac was the miracle son of Abraham and Sarah’s old age.

Y-sác là con trai bởi phép lạ dành cho Áp-ra-ham và Sa-ra trong tuổi già.

22)When Isaac was 37 years old,

Khi Y-sác được ba mươi bảy tuổi,                                                

23)through God’s supernatural intervention, he marries a lovely woman by the name of Rebekah;

nhờ sự can thiệp siêu nhiên của Đức Chúa Trời, ông cưới một người nữ đáng yêu có tên là Rê-bê-ca;

24)but Rebekah, like her mother-in-law, Sarah, was barren.

Nhưng Rê-bê-ca, giống như mẹ chồng mình là Sa-ra, bị son sẻ.

25)Isaac cried to the Lord for children, and God answered his cry;

Y-sác kêu khóc với Chúa xin có con, và Đức Chúa Trời đã đáp lời ông;

26)and God blessed Isaac and Rebekah with twin boys;

và Đức Chúa Trời đã ban phước cho Y-sác và Rê-bê-ca có được hai người con trai song sinh;

27)but the turmoil between those two boys begins in Rebekah’s womb.

Nhưng sự náo động giữa hai đứa trẻ nầy đã bắt đầu từ khi còn trong lòng Rê-bê-ca.

28)The two boys, Jacob and Esau, were born fighting each other;

Hai đứa trẻ, Gia-cốp và Ê-sau, khi sinh ra đã tranh giành với nhau;

29)and we will see, throughout this series of messages, that the grace of God triumphed over all obstacles.

Và chúng ta sẽ thấy, trong suốt loạt sứ điệp nầy, rằng ân điển của Đức Chúa Trời chiến thắng mọi trở ngại.

30)The grace of God brought good out of bad.

An điển của Đức Chúa Trời đem sự tốt lành ra khỏi xấu xa.                       

31)When Rebekah experienced this turmoil inside of her,

Khi Rê-bê-ca chịu đựng sự tranh giành nầy trong tử cung mình,

32)God graciously revealed to her what no doctor in the world could have done.

Đức Chúa Trời bởi ân điển đã bày tỏ cho bà điều mà chưa bác sĩ nào trên thế giới nầy có thể làm được.

33)God revealed to her what was truly happening inside her womb.

Đức Chúa Trời đã bày tỏ cho bà biết điều đang xảy ra bên trong tử cung của bà.

34)Listen to Genesis 25, verse 23.

Hãy lắng nghe sách Sáng thế ký đoạn hai mươi lăm, câu hai mươi ba.

“Đức Giê-hô-va phán rằng: hai nước hiện ở trong bụng ngươi, và hai thứ dân sẽ do lòng ngươi mà ra; dân nầy mạnh hơn dân kia, và đứa lớn phải phục đứa nhỏ.”

35)My listening friend, I want you to remember these words:

Thưa quý thính giả, tôi muốn quý vị ghi nhớ những lời nầy:                           

36)“…and the older will serve the younger.”

“…và đứa lớn phải phục đứa nhỏ.”                                  

37)God wanted Rebekah and Isaac to know something very important --

Đức Chúa Trời muốn Rê-bê-ca và Y-sác biết một điều rất quan trọng       

38)that the fighting going on between Jacob and his brother, Esau, is more than just a brotherly squabble.

Rằng sự tranh giành giữa Gia-cốp và anh mình là Ê-sau, không chỉ là sự cãi vặt giữa anh em với nhau.

39)It is more than the regular kind of fighting that happens among the best of families.

Điều đó còn hơn là những tranh giành thường xảy ra trong những gia đình ưu tú.

40)This is going to be two future nations;

Hai đứa trẻ nầy sẽ trở thành hai dân tộc trong tương lai; 

41)and God, in His sovereignty, had reversed the cultural norm in which the older usually rules over the younger.

Và Đức Chúa Trời, trong sự tể trị của Ngài, đã đảo ngược quy tắc văn hóa trong đó người anh thường cai trị người em.

42)Sibling rivalry is as old as creation itself;

Sự ganh đua giữa anh em đã có từ lúc sáng thế;                   

43)ad it is always associated with a prideful and sinful heart.

Và nó luôn luôn kết hợp với những tấm lòng kiêu ngạo và tội lỗi.

44)We see that striving between Cain and Abel.

Chúng ta thấy sự tranh đấu đó giữa Ca-in và A-bên.                       

45)We see it among the sons of Noah,

Chúng ta thấy điều đó giữa các con trai của Nô-ê,                      

46)and between Isaac and Ishmael,

và giữa Y-sác và Ích-ma-ên,                                                          

47)and between Joseph and his brothers.

Và giữa Giô-sép và các anh của ông.                                       

48)When sin entered the world, brothers and sisters began to fight.

Khi tội lỗi tràn vào thế gian, các anh chị em bắt đầu tranh đấu với nhau.

49)When sin entered this world, brothers and sisters began to blame each other;

Khi tội lỗi tràn vào thế gian nầy, các anh chị em bắt đầu trách móc lẫn nhau;

50)and that is why, when the grace of God comes into a family,

và chính vì thế, khi ân điển của Đức Chúa Trời tràn vào một gia đình,                  

51)even in the midst of sibling rivalry and squabble and strife, it is always followed by confession, forgiveness and restoration;

dù cho ngay giữa những sự ganh đua, cãi vả và tranh đấu của các anh chị em, thì ân điển đó luôn kéo theo sự xưng tội, tha thứ và phục hồi;

52)and, when the time came for Rebekah to deliver her two boys,

và vào thời điểm Rê-bê-ca sinh hai con trai mình,                              

53)it happened exactly as God said.

Điều đó đã xảy ra đúng như Đức Chúa Trời đã phán.                               

54)The boys were not identical twins.  They looked very different from each other;

Hai đứa trẻ sinh đôi nầy không hề giống nhau. Chúng trông rất khác nhau;

55)and they also came out fighting.

Và chúng đã tranh giành nhau từ lúc được sinh ra.        

56)Esau was born first, and Jacob came out grabbing for Esau’s heel.

Ê-sau được sinh ra trước, và Gia-cốp ra sau nắm lấy gót chân Ê-sau.

57)This, indeed, was symbolic of the power struggle that would characterize their relationship for the rest of their lives;

Thật vậy, điều nầy tượng trưng cho sự tranh giành quyền lực vốn sẽ định hình mối quan hệ của họ cho đến suốt đời;

58)so what was the parental failure here?

Vậy đâu là sự thất bại của bậc cha mẹ trong việc nầy?

59)Where did Isaac and Rebekah fail in their parental responsibility?

Y-sác và Rê-bê-ca đã thất bại trong trách nhiệm làm cha mẹ của mình ở điểm nào?

60)I think that Isaac and Rebekah’s failure in their parental responsibility arose from a flaw that was already there.

Tôi nghĩ rằng sự thất bại của Y-sác và Rê-bê-ca trong trách nhiệm làm cha mẹ của họ nảy sinh từ một lỗi lầm đã có sẵn.

61)It was, in fact, that they did not train their children in the Word of God.

Thật vậy, đó là họ đã không dạy dỗ con cái theo lời của Đức Chúa Trời.

62)You say, “Well, how do you know that?”

Quý vị nói, “Được, vậy làm sao ông biết điều đó?” 

63)Well, look at God’s prophetic utterance in Genesis 25, verse 23.

Vâng, hãy xem những lời tiên tri của Đức Chúa Trời trong Sáng Thế Ký đoạn hai mươi lăm câu hai mươi ba.

64)Isaac and Rebekah were aware of God’s miraculous intervention in Abraham and Sarah’s life.

Y-sác và Rê-bê-ca biết rõ sự can thiệp kỳ diệu của Đức Chúa Trời trong cuộc đời của Áp-ra-ham và Sa-ra.

65)Isaac and Rebekah understood that Isaac is the son of promise.

Y-sác và Rê-bê-ca hiểu rằng Y-sác là đứa con của lời hứa.               

66)Isaac and Rebekah understood that, through Isaac, the Messiah would come;

Y-sác và Rê-bê-ca hiểu rằng, bởi Y-sác, Đấng Mê-si-a sẽ đến;

67)therefore, when God reversed the birth order in Jacob and Esau,

vì vậy, khi Đức Chúa Trời đảo lộn thứ tự sinh ra của Gia-cốp và Ê-sau,         

68)He made it known that the older would serve the younger.

Ngài bày tỏ rằng đứa lớn hơn sẽ phải phục vụ đứa nhỏ hơn.

69)The promise to Abraham shall be fulfilled through Jacob;

Lời hứa với Áp-ra-ham sẽ được làm thành qua Gia-cốp;                        

70)therefore, Isaac should have trained Esau to expect his blessing to come through his brother, Jacob.

Vì vậy, Y-sác lẽ ra đã phải dạy dỗ Ê-sau trông đợi ơn phước của ông sẽ đến từ em ông là Gia-cốp.

71)They should have instructed Esau that the promised Messiah will come through his brother, Jacob.

Lẽ ra họ đã phải hướng dẫn Ê-sau rằng Đấng Mê-si-a đã được hứa sẽ đến bởi em ông là Gia-cốp.

72)They should have been diligent in training the boys to understand the promises of God in the Word of God.

Lẽ ra họ đã phải chuyên tâm dạy dỗ các con mình hiểu được những lời hứa của Đức Chúa Trời trong lời Ngài.

73)Jacob, on the other hand, should have been trained to be prepared for his role.

Mặt khác, lẽ ra Gia-cốp đã phải được dạy dỗ để chuẩn bị cho vai trò của mình.

74)He should have been instructed in the fact that he would be the ancestors of God’s Messiah.

Lẽ ra ông đã phải được dạy sự thật rằng ông sẽ là tổ phụ của Đấng Mê-si-a đến từ Đức Chúa Trời.

75)Jacob should have been trained that, in humility, he should accept his high calling.

Lẽ ra Gia-cốp đã phải được dạy dỗ điều đó, trong sự khiêm nhường, ông nên nhận lấy sự kêu gọi thiên thượng cho mình.

76)Now, please don’t misunderstand me.

Bây giờ, xin đừng hiểu lầm tôi.                                  

77)This is a unique prophecy for that family.

Đây là một lời tiên tri đặc biệt cho gia đình nầy.

78)None of us are in that category;

Không ai trong chúng ta thuộc phạm trù đó;         

79)but I know this fact:

nhưng tôi biết sự thật nầy:                                             

80)whenever you find turmoil in families,

hễ khi nào quý vị thấy sự rối loạn trong các gia đình,                       

81)whenever you find disarray in families,

hễ khi nào quý vị thấy sự lộn xộn trong các gia đình,                                       

82)whenever you find tension and strife in a home,

hễ khi nào quý vị thấy sự sự căng thẳng và tranh đấu trong một gia đình,

83)you can be absolutely sure that, somehow, the Word of God is not dominating;

quý vị có thể biết chắc rằng theo một cách nào đó, Lời của Đức Chúa Trời không chiếm ưu thế tại đó;

84)that the Word of God is not followed,

rằng lời Đức Chúa Trời không được vâng theo,                               

85)that the Word of God is not taught.

Rằng lời Đức Chúa Trời không được truyền dạy.                        

86)Now, this does not mean that believing families will not experience tension and conflict;

Bây giờ, điều nầy không có nghĩa là những gia đình tin kính sẽ không trải qua sự căng thẳng và mâu thuẫn;

87)but, when the Word of God is ruling a family, tension and conflict will not dominate that family’s life;

nhưng khi lời Đức Chúa Trời đang tể trị trong một gia đình, sự căng thẳng và mâu thuẫn sẽ không cai trị đời sống gia đình đó;

88)so, instead of Isaac and Rebekah trying to train the two boys in the Word of God,

vì vậy, Y-sác và Rê-bê-ca thay vì dạy dỗ hai con trai mình theo lời của Đức Chúa Trời,

89)they allowed them to go their own ways.

họđã để chúng đi theo đường riêng của mình.               

90)Esau was a rugged individualist, an outdoorsman and a hunter.

Ê-sau là một người thích tự do, vạm vỡ, một người thích sống ngoài trời và là một người thợ săn.

91)He was ruddy in complexion and hairy.

Ong có nước da hồng hào và đầy lông.

92)Jacob, on the other hand, grew up a thinker and a planner. He was a strategist and a schemer.

Gia-cốp ngược lại, lớn lên là một người hay suy nghĩ và lập kế hoạch. Ông là một nhà chiến lược và là một người lập kế hoạch.

93)He was a cook who spent a lot of time in his mama’s kitchen.

Ông là một người đầu bếp dành nhiều thời gian trong bếp của mẹ mình.

94)Jacob was always close to home, and that is why he found himself at the right place and at the right time.

Gia-cốp luôn quanh quẩn ở nhà, và chính vì thế ông đã ở đúng nơi đúng lúc.

95)Unfortunately, these differences in these two boys led to the sin of favoritism on the part of their parents.

Thật không may, sự khác biệt giữa hai đứa trẻ nầy đã dẫn đến tội thiên vị giữa cha mẹ chúng.

96)Listen to Genesis 25, verse 28.

Hãy lắng nghe Sáng Thế Ký đoạn hai mươi lăm câu hai mươi tám.  

97)This verse should be a warning to all parents.

Câu Kinh Thánh nầy nên là một lời cảnh báo với tất cả các bậc cha mẹ.

98)“Isaac, who had a taste for wild game, loved Esau; but Rebekah loved Jacob.”

“Y-sác yêu Ê-sau, vì người có tánh ưa ăn thịt rừng; nhưng Rê-bê-ca lại yêu Gia-cốp.”

99)Blatant favoritism, on the part of parents, is a sin.

Sự thiên vị rõ ràng, về phần cha mẹ, là một tội lỗi.

 

SECTION B

 

1)     My listening friend, please listen carefully to what I’m going to tell you.

Thưa quý thính giả, xin hãy lắng nghe thật kỹ điều tôi sắp nói với quý vị đây.

2)     There is no doubt that a parent will find himself or herself relating to one or two of their children better than others;

Rõ ràng là cha mẹ sẽ thấy mình khắng khít với một hoặc hai đứa trong số các con mình hơn những đứa khác;

3)     but that is different from favoritism.

Nhưng điều đó khác với sự thiên vị.                           

4)     In fact, that should be more of a reason to double your efforts to be impartial toward all of your children.

Thật ra, có nhiều hơn một lý do để quý vị phải nỗ lực gấp đôi để công bằng với tất cả các con của mình.

5)     Blatant favoritism is a terrible sin, and it causes terrible disaster.

Sự thiên vị rành rành là một tội lỗi khủng khiếp, và nó gây nên những tai họa khôn lường.

6)     The fact that the grace of God ultimately overruled in Isaac and Rebekah’s sin is not an excuse for us to duplicate their mistakes.

Sự thật rằng ân điển của Đức Chúa Trời cuối cùng đã thắng hơn tội lỗi của Y-sác và Rê-bê-ca không phải là một sự bào chữa để chúng ta lặp lại lỗi lầm của họ.

7)     Blatant favoritism, in the case of Rebekah and Isaac, worsened the relationship between the two sons.

Sự thiên vị rõ ràng, trong trường hợp của Rê-bê-ca và Y-sác, đã làm xấu đi mối quan hệ giữa hai con trai họ.

8)     When parenting is exercised under the authority of the Word of God,

Khi trách nhiệm cha mẹ được thực hiện dưới thẩm quyền của lời Đức Chúa Trời,

9)     even when we make mistakes, the grace of God will overrule those mistakes and failures.

Thậm chí khi chúng ta mắc lỗi, ân điển của Đức Chúa Trời sẽ thắng hơn những lỗi lầm và thất bại đó.

10)Now, let’s continue the story.

Bây giờ, mời chúng ta cùng đi tiếp câu chuyện.                         

11)Esau was impetuous and cheapened the importance of his birth order.

Ê-sau đã bốc đồng và xem nhẹ tầm quan trọng của quyền trưởng nam.

12)He was willing to sell it for less than the price of a cup of soup.

Ong đã sẵn sàng bán nó ít hơn giá của một chén canh.

13)Let me ask you, my friend --

Thưa quý thính giả, tôi xin hỏi quý vị                                                               

14)how many people created shipwrecks of their lives and reputations for the sake of instant gratification?

Có bao nhiêu người đã gây nên sự sụp đổ cho đời sống mình và danh tiếng mình để đổi lấy sự thỏa mãn nhất thời?

15)For the sake of momentary satisfaction, they destroyed their lives.

Vì sự thỏa mãn trong chốc lát, họ hủy hoại đời sống mình.

16)On the other hand, if Jacob had trusted in God’s promises,

Ngược lại, nếu Gia-cốp tin cậy nơi những lời hứa của Đức Chúa Trời,

17)if Jacob had trusted in the Word of God,

nếu Gia-cốp tin vào lời Đức Chúa Trời,                                                       

18)he would not have had to scheme and buy his brother’s birthright.

Thì ông đã không cần lập mưu để mua quyền trưởng nam của anh mình.

19)It was already his.

Nó đã là của ông rồi.                                                     

20)God had promised it to him before he was born.

Đức Chúa Trời đã hứa điều đó cho ông từ trước khi ông được sinh ra.

21)If Jacob had trusted in God’s promise,

Nếu Gia-cốp tin vào lời hứa của Đức Chúa Trời,                                             

22)he would not have had to scheme and deceive his father.

Thì ông đã không lập mưu và lừa dối cha mình.                      

23)He would not have had to scheme and cheat his Uncle Laban later in life.

Ong đã không cần lập mưu và gian lận cậu mình là La-ban sau nầy.

24)When we try to improve on God’s plan,

Khi chúng ta cố cải thiện kế hoạch của Đức Chúa Trời,                             

25)when we try to answer our own prayers,

khi chúng ta cố trả lời những lời cầu nguyện của chính mình,

26)when we act outside of God’s plan, the results are terrible.

Khi chúng ta hành động không theo kế hoạch của Đức Chúa Trời, hậu quả thật khủng khiếp.

27)Now, the problem with all of us is that we do not like to take the long view of things.

Bây giờ, vấn đề với tất cả chúng ta là chúng ta không muốn có một tầm nhìn xa.

28)We make instant decisions based on current conditions;

Chúng ta đưa ra những quyết định lập tức dựa trên hoàn cảnh hiện tại;

29)but God sees the whole picture

nhưng Đức Chúa Trời nhìn thấy toàn cảnh                                                         

30)and that is why it is ultimately far better to trust God to fulfill His promises, instead of you trying to fulfill them yourself.

Và chính vì thế đến cuối cùng sự việc sẽ tốt hơn nhiều khi tin rằng Đức Chúa Trời sẽ làm thành những lời hứa của Ngài, thay vì tự mình làm thành những lời hứa đó.

31)Taking matters into our own hands may give us a sense of accomplishment and achievement;

Tự giải quyết lấy vấn đề có thể cho chúng ta cảm giác của sự hoàn tất và thành tựu;

32)however, getting ahead of God causes a whole lot of pain in the process.

Tuy nhiên, đi trước Đức Chúa Trời sẽ gây ra rất nhiều đau đớn trong suốt tiến trình đó.

33)My listening friend, we must learn to desire God above desiring what God can do for us.

Thưa quý thính giả, chúng ta phải học khao khát Đức Chúa Trời hơn là khao khát những điều Đức Chúa Trời có thể làm cho chúng ta.

34)The problem with many of us is this:

Nan đề với nhiều người trong chúng ta là như thế nầy:

35)when we take things into our own hands,

khi chúng ta tự tay mình lo liệu mọi việc,                            

36)when God takes a long time to respond,

khi Đức Chúa Trời lâu trả lời,                                                           

37)and, when God does not immediately chastise us, we tend to think that we are right, or “I got away with it;

và, khi Đức Chúa Trời không trừng phạt chúng ta ngay lập tức, chúng ta có xu hướng nghĩ rằng mình đúng hoặc “Tôi sẽ không bị làm sao cả;

38)therefore, the way I want to do it must be the way God wants it done...”

vì vậy, cách tôi muốn làm điều đó chắc phải là cách Đức Chúa Trời muốn tôi làm rồi…”

39)but what we fail to realize is that the rope of God’s grace is very long.

Nhưng điều chúng ta không nhận ra được đó là chiếc áo ân điển của Đức Chúa Trời rất dài.

40)His mercy is great;

Lòng thương xót của Ngài lớn lao;                                           

41)but, eventually, it will reach its end.

Nhưng đến cuối cùng, nó cũng đạt đến điểm kết thúc.                           

42)All of Jacob’s scheming and plotting and manipulating;

Tất cả những kế hoạch, âm mưu và sự tính toán của Gia-cốp;

43)they all came back to haunt him, as you will see in this series of messages.

Tất cả những điều đó trở lại ám ảnh ông, như quý vị sẽ thấy điều đó trong loạt sứ điệp nầy.

44)My listening friend, as I conclude, I want to tell you this --

Thưa quý thính giả, để kết luận, tôi muốn nói với quý vị điều nầy

45)if you forget everything I said, remember this:

nếu quý vị quên mọi điều tôi nói, thì vẫn hãy nhớ điều nầy:

46)thank God for His grace, but do not test His patience.

Hãy cảm tạ Đức Chúa Trời vì ân điển Ngài, nhưng đừng thử lòng kiên nhẫn của Ngài.

47)Begin to change now.

Hãy bắt đầu thay đổi từ bây giờ.                                 

48)Begin to surrender now.

Hãy bắt đầu phó thác từ bây giờ.                   

49)Begin the submission now,

Hãy bắt đầu vâng phục từ bây giờ,                               

50)or, your sin will come back to haunt you.

Nếu không, tội lỗi của quý vị sẽ trở lại ám ảnh quý vị.    

51)Until next time, I wish you God’ richest blessing.

Cho đến lần tới, tôi cầu xin Đức Chúa Trời ban phước dư dật trên quý vị.

 

LỜI KẾT: Đã nhiều lần trong cuộc sống nầy chúng ta làm theo ý riêng của mình, bất chấp lời dạy dỗ rõ ràng trong Lời Chúa.  Nếu xét theo phương diện luật pháp loài người, thì chúng ta đáng phải bị trừng trị đích đáng.  Nhưng thật lạ thay, nhiều người, mà trong số đó có tôi và quý vị, vẫn thấy mình không sao cả.  Phải chăng Đức Chúa Trời làm ngơ đối với tội lỗi của chúng ta? Không phải như vậy đâu.  Đức Chúa Trời muốn ban cho chúng ta một cơ hội để ăn năn và nhờ Ngài sửa lại mọi sai trật của đời sống mình.  Không phải chúng ta xứng đáng được điều đó đâu, mà chỉ nhờ ân điển vô cùng to lớn của Chúa mà thôi.  Đừng bao giờ khinh lờn ân điển Chúa.  Hãy suy gẫm và xem thử mình đang sai trật chỗ nào, đang đi theo ý riêng ra sao!  Và hãy đến, xin Chúa ban ân điển dư dật của Ngài làm mới lại mọi sự trong chúng ta.

 


Họ và tên (*) Email (*)
Hiển thị email
Nội dung
 

Portrait of Grace - part 05 of 08 Chân dung ân điển - Phần 05
Portrait of Grace - part 04 of 08 Chân dung Ân Điển - Phần 04
Portrait of Grace - part 03 of 08 Chân dung Ân Điển - Phần 03
Portrait of Grace - part 02 of 08 Chân dung Ân điển - Phần 02
You want me to do what ?- Part 12 of 12 Ngài muốn con làm gì ? - Phần 12
You want me to do what ?- Part 11 of 12 Ngài muốn con làm gì? - Phần 11
   Đăng nhập | Đăng ký